8.9.14

10 loại thực phẩm "chết" cũng không được ăn vì rất độc

Những món thực phẩm dưới đây rất quen thuộc và bổ dưỡng. Nhưng nếu ăn không đúng cách thì hậu quả mà chúng đem lại cũng khôn lường.

Cà chua xanh
Cà chua xanh có chứa chất độc Solanine. Do đó, khi ăn cà chua xanh, khoang miệng có cảm giác đắng chát; sau khi ăn có thể xuất hiện các triệu chứng ngộ độc như chóng mặt, buồn nôn, nôn mửa… Giới khoa học còn cảnh báo ăn cà chua xanh sống càng nguy hiểm.

10 loại thực phẩm chết cũng không được ăn vì rất độc 1

Dưa muối chưa kĩ
Nếu không biết sử dụng đúng cách thì dưa muối đôi khi lại trở thành thứ gây hại. Bởi vì trong một vài ngày đầu muối dưa, vi sinh vật sẽ chuyển hóa nitrat trong các nguyên liệu thành nitric, làm hàm lượng nitric tăng cao, độ pH giảm dần (có nghĩa là độ chua tăng dần lên). Ăn dưa ở giai đoạn này thì có vị cay, hăng, hơi đắng vì chưa đạt yêu cầu. Loại dưa này chứa nhiều nitrate, ăn vào rất có hại cho cơ thể.

Gừng dập
Gừng tươi là thực phẩm không nên để lâu bởi sau một vài ngày nó sẽ bị mềm, tóp đi và hỏng dần ở các nhánh nhỏ và các vết cắt, nếu vì tiếc rẻ mà cố cắt bỏ phần hỏng và dùng tiếp phần nguyên vẹn của củ gừng thì bạn nên biết rằng, theo một số nghiên cứu thấy rằng do quá trình dập nát, cũ hỏng mà bên trong củ gừng đã xảy ra một chất độc hại có tên là shikimol. Chất này nằm trong cả củ gừng chứ không phải chỉ ở phần giập nát nên không thể cắt bỏ hết. Đây là hoạt chất với độc tính rất cao có thể gây sự biến đổi tế bào gan của một người đang khoẻ mạnh, cho dù lượng chất này có thể bị hấp thụ rất ít.

Khoai tây mọc mầm
Nếu để lâu khoai tây sẽ mọc mầm. Khi đó sẽ sinh chất độc solamine, chất này kích thích tương đối mạnh đến niêm mạc dạ dày, ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương. Nếu ăn khoai tây mọc mầm có nguy cơ bị đau bụng, ỉa chảy, nôn mửa, thậm chí bị suy hô hấp.

10 loại thực phẩm chết cũng không được ăn vì rất độc 2

Chè bị mốc
Nếu phát hiện chè bị mốc tức là nó đã nhiễm penicillin và aspergillus. Nếu uống trà bị mốc, nhẹ cũng cảm thấy chóng mặt, tiêu chảy.

Đậu xanh không nấu chín
Đậu xanh có chứa saponin và lectins, saponin, một chất gây kích thích mạnh mẽ đối với đường tiêu hóa của con người, có thể gây ra viêm xuất huyết, giải thể các tế bào máu đỏ. Trong đậu cũng chứa hemagglu tin in với tập hợp tế bào máu đỏ gây ra ngộ độc sau khi ăn. Vì vậy nếu ăn đậu xanh chưa nấu chín dễ bị ngộ độc.

Bắp cải thối
Trong bắp cải thối có chứa nitrite, chất này đóng vai trò trong sự hình thành methemoglobin trong máu người, khiến máu mất các chức năng oxy, làm cho ngộ độc oxy, chóng mặt, đánh trống ngực, nôn mửa, tím môi… bị nặng có thể gây bất tỉnh, co giật, khó thở, không kịp thời cứu hộ có thể đe dọa tính mạng.

Trứng gà sống
Lòng trắng trứng gà sống khi ăn vào cơ thể rất khó hấp thu. Trong trứng gà sống có các chất làm cản trở sự hấp thu dinh dưỡng cơ thể và phá hoại công năng tiêu hóa của tụy tạng. Ngoài ra, ăn trứng gà sống rất mất vệ sinh, dễ đưa các vi khuẩn vào cơ thể, gây bệnh.

10 loại thực phẩm chết cũng không được ăn vì rất độc 3

Bí ngô để lâu
Bí ngô già để lâu: Bí ngô chứa hàm lượng đường cao, hơn nữa, do lưu trữ thời gian dài, khiến bên trong bí ngô xảy ra quá trình hô hấp kỵ khí – lên men, và biến chất, vì vậy khi ăn sẽ gây nguy hiểm tới sức khỏe.

Mộc nhĩ tươi
Mộc nhĩ tươi chứa chất nhạy cảm với ánh sáng - chất Porphyrin. Sau khi ăn, với sự chiếu rọi của ánh nắng mặt trời, chúng ta rất dễ bị viêm da, xuất hiện trạng thái ngứa, chứng phù thủng, đau nhức; có người bị phù nề thanh quản sẽ dễ gây nên tình trạng khó thở. Vì vậy, chỉ nên ăn mộc nhĩ khô, ngâm trong nước nấu lên thì mới an toàn.

Rau cải nấu chín để qua đêm
Trong rau cải chứa nhiều chất nitrat. Nếu để rau cải qua đêm, do tác dụng của vi khuẩn, muối nitrat chuyển thành muối nitrit, sau khi ăn có thể làm cho tổ chức trong cơ thể thiếu ôxy, xuất hiện triệu chứng trúng độc, đau đầu, chóng mặt, nôn mửa. Ngoài ra, chất nitrit có nguy cơ cao gây ung thư đường ruột.

Theo Trí Thức Trẻ

Các cách giúp đốt cháy mỡ bụng nhanh nhất

Ngoài ảnh hưởng đến tính thẩm mỹ, vòng eo quá khổ còn là dấu hiệu của nhiều loại bệnh. Mỡ bụng là do lượng hormone cortisol tăng cao trong cơ thể. Căng thẳng là một trong những thủ phạm chính làm tăng lượng cortisol. Khi đó cortisol sẽ phá hủy các cơ bắp không mỡ (loại mô đốt cháy calo hiệu quả nhất) và tiếp tục tích trữ mỡ ở phần bụng. Căng thẳng sẽ trở nên nghiêm trọng hơn nếu chế độ ăn kiêng của bạn không tốt.

6 bí quyết dưới đây sẽ giúp bạn eo thon, dáng chuẩn một cách nhanh chóng.

mobung-3524-1409971280.jpg

Ngủ đủ

Nếu thường xuyên làm “cú đêm”, nhịp sinh học của bạn sẽ thay đổi, đồng nghĩa với việc bạn có nhu cầu ăn đêm nhiều hơn. Khi mệt mỏi, cơ thể sản xuất nhiều hormone ghrelin khiến bạn thèm ăn đường và thức ăn chứa nhiều chất béo. Mất ngủ có thể làm thay đổi quá trình sản xuất hormone trong cơ thể, ảnh hưởng đến nồng độ cortisol, gây hệ quả nhạy cảm với insulin - lý do chính tạo mỡ bụng. Ngủ đủ 7 tiếng một đêm là điều tốt nhất bạn có thể làm cho cơ thể cũng như vòng hai của mình.

Những bài thể dục xen kẽ

Gập bụng 1.000 lần mỗi tối có thể giúp bạn tăng cường cơ bắp vòng hai, nhưng nếu có lớp mỡ dày trên cùng thì bạn sẽ không đạt được kết quả như mong đợi. Thay vì gập bụng, bạn có thể luyện tập các bài tập nhóm cơ bắp, vận động hệ tim mạch. Hãy thử tư thế chống đẩy, thả lỏng phần cẳng tay trên sàn, 3-4 lần tập luyện kéo dài khoảng 30 giây. Ngoài ra, đi bộ, di chuyển, vận động cũng là những giải pháp tích cực.

Kiểm soát đường trong chế độ ăn uống

Chế độ ăn uống lành mạnh đóng góp 80% trong quá trình nói không với mỡ bụng. Bạn có thể giảm lượng calo bằng cách bổ sung thêm protein, rau, ngũ cốc nguyên hạt và có những lựa chọn thông minh với thực phẩm. Một bí quyết tuyệt vời là thêm quế vào tách cà phê buổi sáng hoặc thêm gia vị vào bột yến mạch sẽ giúp ổn định lượng đường trong máu. Cách này cũng làm giảm tốc độ tiêu hóa thực phẩm, giúp bạn cảm thấy no lâu hơn.

Bổ sung vitamin C

Vitamin C giúp cân bằng hormone cortisol gia tăng trong cơ thể khi bạn rơi vào trạng thái căng thẳng cực độ. Bên cạnh tác dụng chống lại cảm lạnh, vitamin C cần thiết cho quá trình sản sinh carnitine, một hợp chất dùng để chuyển hóa chất béo thành năng lượng.

Bổ sung vitamin C bằng cách tăng cường thực phẩm như cam, chanh, ớt chuông, cải xoăn, quả kiwi… giúp bạn chống lại các tác dụng phụ tiêu cực từ khủng hoảng cảm xúc, căng thẳng trong công việc, cuộc sống.

Nạp thêm các chất béo lành mạnh

Cơ thể bạn cần chất béo để đốt cháy lượng mỡ dư thừa. Chất béo lành mạnh bao gồm thực phẩm giàu axit béo omega 3 như cá hồi, bơ, quả óc chó. Những thực phẩm này đẩy đủ chất dinh dưỡng sẽ giúp bạn có cảm giác no lâu hơn, hạn chế cơn thèm ăn mất kiểm soát trong ngày.

Kiểm soát hơi thở

Đây là phương pháp đơn giản có thể sử dụng ngay cả khi rất bận rộn. Hầu hết mọi người cảm thấy căng thẳng thường nín thở rồi thở dốc hoặc thở gấp và nhanh. Bất cứ khi nào bạn nhận thức được điều đó, hãy thư giãn vùng bụng và giảm nhịp thở. Hít một hơi thật sâu, dài và thở ra chậm rãi. Cách này sẽ hiệu quả hơn nếu bạn thở ra chậm hơn hít vào, bạn sẽ tập trung và bình tĩnh hơn.

Minh Tân

1.9.14

Chớ dùng dầu cá tùy tiện

Dầu cá chứa nhiều chất dinh dưỡng quý giá bởi được chiết xuất từ cá thu, cá hồi, cá trích, cá ngừ, cá tuyết…Do đó, các chế phẩm của dầu cá thường chứa một lượng lớn axít béo omega-3. Ngoài ra, chúng còn có vitamin E, canxi, sắt, các vitamin A, B1, B2, B3, C hoặc D. Nhờ vậy mà dầu cá được sử dụng trong việc hỗ trợ điều trị rất nhiều bệnh, phổ biến nhất là những bệnh liên quan tới tim mạch.


Chớ dùng dầu cá tùy tiện

Một số người sử dụng dầu cá để giảm huyết áp hoặc triglyceride (mỡ máu). Dầu cá cũng được dùng để phòng ngừa bệnh tim và đột quỵ.
Bằng chứng khoa học cho thấy dầu cá thực sự làm giảm nồng độ triglyceride và có vẻ giúp phòng ngừa bệnh tim cũng như đột quỵ khi sử dụng theo đúng liều khuyến nghị. Dầu cá khá an toàn đối với hầu hết mọi người, bao gồm phụ nữ có thai và cho con bú, khi dùng với liều thấp (3 g trở xuống mỗi ngày).
Tuy nhiên, dùng quá nhiều dầu cá (trên 3 g/ngày) có thể dẫn đến nguy cơ làm tăng đột quỵ hay những tác dụng phụ khác. Cụ thể:
- Dùng hơn 3g dầu cá mỗi ngày có thể khiến máu khó đông và làm tăng nguy cơ bị chảy máu. Mặt khác, khi dùng dầu cá liều cao còn làm giảm hoạt động của hệ miễn dịch, dẫn đến giảm khả năng chống nhiễm trùng.
- Các tác dụng phụ có thể xảy ra như ợ hơi, hơi thở hôi, ợ nóng, buồn nôn, tiêu chảy, phát ban và chảy máu cam. Uống dầu cá trong bữa ăn hoặc để lạnh có thể giảm những tác dụng phụ này.
- Lạm dụng dầu cá còn có thể khiến những người mắc bệnh gan tăng nguy cơ chảy máu. Những người bị dị ứng với hải sản cũng có thể dị ứng với dầu cá. Uống dầu cá có thể làm tăng triệu chứng của bệnh trầm cảm. Sử dụng dầu cá liều cao còn có thể khiến cho việc kiểm soát đường huyết trở nên khó khăn hơn.
Fish Oil Side Effects
- Dầu cá có thể làm giảm huyết áp và khiến huyết áp tụt xuống quá thấp ở những người đang dùng thuốc hạ huyết áp. Đối với người có HIV/AIDS và các bệnh suy giảm miễn dịch khác, dầu cá liều cao có thể làm giảm đáp ứng miễn dịch của cơ thể.
- Một số nghiên cứu cho thấy dầu cá có thể làm tăng nguy cơ nhịp tim không đều ở những bệnh nhân cấy máy khử rung. Để an toàn, tốt nhất nên tránh các chế phẩm dầu cá. Với trường hợp polyp tuyến có tính gia đình thì dầu cá có thể làm tăng nguy cơ ung thư ở những người bị căn bệnh này.
- Với thuốc chống đông máu, dầu cá có thể làm máu khó đông. Sử dụng dầu cá cùng với các thuốc chống đông máu có thể làm tăng khả năng xuất huyết. Các thuốc làm máu chậm đông bao gồm: aspirin, clopidogrel (Plavix), diclofenac (Voltaren, Cataflam), ibuprofen (Advil, Motrin, others), naproxen (Anaprox, Naprosyn), dalteparin (Fragmin), enoxaparin (Lovenox), heparin, warfarin (Coumadin)...
Tóm lại, khi sử dụng dầu cá cần có sự chỉ dẫn của thầy thuốc, không tự ý mua dùng để tránh những điều đáng tiếc có thể xảy ra.

17.8.14

5 thói quen dẫn đến bệnh trầm cảm

Bất kỳ ai từng bị trầm cảm thực sự đều hiểu tác động tàn phá của căn bệnh này. Đối với một số người, trầm cảm là căn bệnh gây tàn phế. Nó lấy đi sinh lực, sự tập trung và sự hài lòng của người bệnh.

Người bị trầm cảm không thể tìm thấy hứng thú trong bất kỳ công việc gì.

Trong những trường hợp nặng người bệnh có thể kết liễu cả mạng sống của mình. Trầm cảm là một bệnh nặng cần sự điều trị chuyên môn.


5 thói quen dẫn đến bệnh trầm cảm

Có nhiều yếu tố gây ra trầm cảm, một số trong đó là thể chất, còn một số khác thuộc về tâm lý. Dưới đây là một số thói quen dễ dẫn đến trầm cảm:

1. Thiếu tập luyện
Nghe có vẻ hơi kỳ lạ, nhưng tập luyện rất quan trọng cho cả sức khỏe thể chất và tâm thần.

Lười vận động có thể dẫn tới trầm cảm. Ru rú trong nhà cả ngày và không tham gia bất kỳ hoạt động thể chất nào có thể khiến con người ta trở nên lười biếng hoặc ăn quá nhiều.

Lười biếng và thân hình quá khổ là cách chắc chắn để đưa bản thân vào trạng thái trầm uất. Nó không chỉ làm giảm khả năng vận động cơ thể mà còn làm giảm cả sự tự tin.

Ngoài ra, khi cảm thấy trầm uất, thì tập luyện là thứ cuối cùng mà ta nhớ đến. Lúc đó bạn sẽ thích ngồi và khóc lóc hơn là đi lại. Tuy nhiên, điều quan trọng cần nhớ là tập luyện sẽ tạo ra sự khác biệt rất lớn nếu bạn có nguy cơ bị trầm cảm.

Thói quen nằm trên giường hoặc thu mình trên ghế sô pha là ý tưởng thực sự tồi tệ. Não của chúng ta sẽ sản sinh ra những chất hóa học tạo cảm giác tốt như serotonin và dopamine. Tập luyện thậm chí chỉ 40 phút mỗi ngày cũng giúp não sản sinh nhiều những chất này hơn, giúp bạn luôn năng động và hưng phấn.

2. Chế độ ăn không hợp lý
Ăn uống lành mạnh không chỉ tốt cho cơ thể mà còn tốt cho trí não. Những thực phẩm chứa chất béo omega-3 được xem là những “thực phẩm bổ não” vì chúng có vai trò thiết yếu đối với mô não khỏe mạnh.
Cơ thể chúng ta không thể tự sản xuất những chất béo này, vì thế phải lấy chúng từ thức ăn. Khi bạn không ăn những thực phẩm chứa đủ lượng chất béo omega 3, thì não sẽ dễ bị tổn thương trước sự tấn công của bệnh trầm cảm. Những thực phẩm như thịt thú rừng, cá nước lạnh và hải sản là nguồn chất béo này tốt nhất.

Ngoài ra còn có nhiều loại chế phẩm bổ sung. Mặc dù những chế phẩm này không phải lúc nào cũng ngon miệng, nhưng chúng giúp cho bộ não khỏe mạnh và ngăn ngừa sự tấn công của bệnh trầm cảm.

Bạn cũng cần luôn nhớ rằng các thói quen xấu trong ăn uống cũng có vai trò đưa đến bệnh trầm cảm. Khi ăn uống lành mạnh, trí óc cũng sẽ lành mạnh.

3. Thói quen ngủ không đúng và stress
Nếu bạn thường xuyên để mình bị đói ngủ, thì bạn đang tạo ra hoàn cảnh lý tưởng cho bệnh trầm cảm. Các chuyên gia khuyên cần ngủ ít nhất từ 7 đến 8 tiếng mỗi đêm.

Cũng cần có những “nề nếp” hợp lý khi đi ngủ. Đọc trên giường, dùng laptop trên giường hay thức khuya chỉ là những cách để tự tước đi giấc ngủ của chính mình. Nếu không được ngủ đủ, bạn sẽ trở nên dễ bị kích động và hoang tưởng, là nền tảng cho trạng thái trầm cảm. Còn nếu được nghỉ ngơi đầy đủ, trí não sẽ luôn sáng suốt và sắc bén.

Hơn nữa, những người không ngủ đủ thường không làm tốt công việc, khiến họ bị stress và càng làm giảm năng suất. Càng bị stress, con người ta lại càng khó ngủ. Vòng luẩn quẩn không ngừng này dễ đưa ta đến với bệnh trầm cảm.

Khi một người không thể ngủ hoặc không thể làm tốt vai trò của mình, họ sẽ trở nên thất vọng và cảm thấy mình bị mắc kẹt. Khi bắt đầu thấy như thể mình không kiểm soát được những việc xảy ra trong đời, thì kết cục là con người ta sẽ có cảm giác trầm uất. Rất ít người biết rằng chỉ cần ngủ đủ là có thể ngăn chặn được bệnh trầm cảm.

4. Sống cô lập

4. Sống cô lập
Sống cô lập là con đường chắc chắn dẫn đến trầm cảm. Khi bạn lảng tránh bạn bè và người thân vì bất kỳ lý do gì, thì bạn đang tạo ra mảnh đất màu mỡ cho bệnh trầm cảm.

Cô lập là điều tồi tệ nhất mà bạn có thể làm cho chính mình, về cả thể chất lẫn tinh thần. Theo các nhà nghiên cứu, những người có mạng lưới quan hệ xã hội vững chắc sẽ khó bị trầm cảm.

Có quan hệ gần gũi với bạn bè và người thân thực sự thúc đẩy hoạt động hóa học của não, làm giảm mức stress. Bất kể trong hoàn cảnh nào, thì việc giữ liên lạc với bạn bè và người thân luôn là điều quan trọng.
Không có những mối liên hệ này, năng lực tinh thần của ta sẽ sụp đổ và không còn khả năng đối phó với những những áp lực khác nhau của cuộc sống.

5. Hay lo nghĩ
Suy nghĩ tiêu cực là một trong những nguyên nhân chính của trầm cảm. Thường xuyên nghĩ về các mối đe dọa, sự chối bỏ, mất mát hay thất bại là cách chắc chắn đưa bạn đến với bệnh trầm cảm.

Có nhiều thứ trên thế giới này đơn giản là vượt khỏi tầm kiểm soát của ta, vì thế ta không cần phải suy nghĩ quá nhiều về chúng. Nghĩ về những thứ mà bạn không thể thay đổi được không chỉ khiến bạn trầm cảm mà còn khiến bạn phát điên. Với tất cả những áp lực của thế giới ngày nay, lo nghĩ quá nhiều đang trở thành ngòi nổ chính cho bệnh trầm cảm.

Điều quan trọng là bạn cần luôn điều chỉnh sự chú ý của mình vào những điều tích cực hơn thay vì dày vò bản thân vì những thứ không thể thay đổi được. Bạn cũng nên dành thời gian chất lượng cho những người gần gũi với mình. Lắng nghe những tâm sự hay những câu đùa của họ chắc chắn sẽ giúp tâm trí bạn nhẹ nhàng hơn. Ngoài ra, nếu có điều gì đó làm phiền bạn quá nhiều, hãy viết no ra giấy rồi ném đi. Điều này đơn giản là một hành động mang tính tượng trưng rằng bạn đã “quẳng gánh lo đi và vui sống”.

Cẩm Tú

Nhiều cách thanh lọc cơ thể

Quanh năm bề bộn với công việc, ăn uống không đúng cách cộng với ô nhiễm bên ngoài có thể khiến cơ thể trì trệ. Vì vậy, cần“giải độc” cho cơ thể để loại bỏ các độc tố, tránh được bệnh tật.

Trước tiên, các chất cần phải loại bớt ra khỏi cơ thể là rượu, cà phê, thuốc lá, đường tinh chế, chất béo bão hòa, bởi chúng đóng vai trò là chất độc đối với cơ thể và có thể cản trở quá trình tăng cường sức khỏe.

Ngoài ra, cũng cần loại bỏ các chất tẩy rửa trong gia đình và các sản phẩm chăm sóc cá nhân như sữa tắm, xà phòng, kem đánh răng, chất khử mùi có nguồn gốc hóa chất và thay thế bằng các sản phẩm có nguồn gốc của tự nhiên.

Một “chất độc” khác đối với sức khỏe là stress. Cần loại bỏ các stress độc hại này song song với quá trình thải độc cơ thể. Tập yoga, khí công là cách đơn giản để giảm stress và vực dậy tinh thần.

Làm sạch cơ thể bằng củ, quả
- Cà rốt có tác dụng kết dính và giải độc thủy ngân, giảm nồng độ và loại trừ nhanh chóng các ion thủy ngân trong máu.

- Khổ qua hay các thực phẩm có vị đắng đều có tính giải độc. Khổ qua giúp giải nhiệt và làm sáng mắt. Đối với người tiểu đường thì khổ qua có thể giúp ổn định đường huyết. Trong khổ qua còn có một dạng protein có thể ngừa ung thư, kích thích hoạt động của hệ miễn dịch, loại trừ độc tố.

- Táo giúp ruột tăng cường chức năng bài tiết độc tố khỏi cơ thể, nếu đường ruột yếu, các độc tố sẽ tích tụ và bị hấp thụ ngược trở lại vào máu. Táo có một lượng chất xơ đủ để kết dính và ngăn ngừa độc tố phát tán.

Dưa leo giúp gan, thận và ruột thanh lọc độc tố trong máu Ảnh:TẤN THẠNH

- Dưa leo giúp bộ ba cơ quan có chức năng lọc máu - bài tiết chất cặn bã gồm gan, thận và ruột (trong đó thận có vai trò quan trọng nhất) thanh lọc độc tố trong máu, cặn bã từ quá trình phân giải protein và thải ra ngoài qua nước tiểu. Dưa leo không những có tính năng lợi tiểu, làm sạch niệu đạo giúp quá trình thải nước tiểu tốt hơn mà còn hỗ trợ giải độc phổi.

- Nấm mèo giúp lọc máu, hạ cholesterol, phòng chống xơ vữa động mạch và làm sạch hệ tiêu hóa.

- Trái hồng có nhiều chất xơ và khoáng, nhất là kali, nên vừa có tác dụng làm sáng da vừa giúp tăng quá trình chuyển hóa.

- Trà xanh có khả năng kích thích sự miễn dịch, chống ôxy hóa, ngăn ngừa ung thư và tác động giải trừ độc tố rất cao.

- Tỏi có tính kháng viêm cao, ngăn ngừa các chứng xơ vữa động mạch, giảm tỉ lệ cholesterol “xấu” và giảm thiểu nồng độ chì trong cơ thể.

- Đậu xanh nguyên vỏ có tính giải độc cao, nhất là đối với các nhiễm độc do kim loại nặng, thuốc trừ sâu tồn dư trong thực phẩm.

- Nho và hạt hỗ trợ gan trong quá trình trung hòa và giải trừ độc tố, giúp tái tạo máu, đánh tan độc tố trong mô mỡ - nguyên nhân dẫn đến viêm mô mỡ thừa.

Nhịn ăn để giải độc: Rất nguy hiểm
Nhịn ăn để thanh lọc cơ thể là cách làm phản khoa học, thậm chí có thể dẫn tới tử vong. Nhiều người sử dụng phương pháp nhịn ăn hoàn toàn sẽ thấy xuất hiện một số triệu chứng như chóng mặt, đau đầu, buồn nôn, đau cơ và lo lắng. Nếu nhịn ăn dài ngày, có thể gây suy dinh dưỡng dẫn đến thiếu máu, hạ đường huyết, mất cân bằng điện giải, suy gan, suy thận, nặng hơn nữa có thể dẫn đến các rối loạn nhịp tim, ngừng tim, hôn mê, thậm chí tử vong.

Đặc biệt, những bệnh nhân có vấn đề về huyết áp hay có bệnh tim mạch đang dùng thuốc; những người có bệnh gan, thận, đái tháo đường, dạ dày, đại tràng; phụ nữ mang thai và cho con bú; những thanh thiếu niên hoặc trẻ em đang phát triển càng không nên giảm cân bằng cách nhịn ăn… Lý do là khi nhịn ăn để giảm cân, nếu nhịn không hợp lý, dài ngày sẽ gây suy dinh dưỡng và có thể lại ăn quá nhiều khi ngừng nhịn ăn, khiến cơ thể tăng cân trở lại nhanh chóng.

Theo BS Hoàng Xuân Đại

2.8.14

Có thể bạn chưa biết: Sự nguy hại của rau mầm

Hiện nay, trước tình trạng mất an toàn vệ sinh của các loại rau củ, nhiều người đã chọn cho mình phương thức tự trồng hoặc mua rau mầm để phục vụ nhu cầu của gia đình, nhất là cho trẻ em.

 vietcanada

Rau mầm có giá trị dinh dưỡng cao gấp 3 - 5 lần rau thường tuy nhiên, không phải mầm cây nào cũng tốt và vô hại. Đã từng xảy ra những vụ ngộ độc rau mầm, gây nguy hiểm cho sức khoẻ người ăn rau.

Giàu dưỡng chất

Rau mầm chứa nhiều loại vitamin thiết yếu (vitamin B, C, E…), amino axit và chất xơ cần thiết cho cơ thể với hàm lượng cao. Nhờ giàu vitamin, rau mầm giúp cơ thể tăng sức đề kháng, giữ gìn làn da mịn màng tươi tắn, nguồn vitamin E dồi dào trong rau mầm còn giúp làm chậm quá trình lão hoá và tăng cường sinh lực, gây hưng phấn.

Hàm lượng chất xơ cao sẽ giúp người ăn dễ tiêu hoá, dễ hấp thụ, chuyển hoá các chất phức tạp. Theo nghiên cứu của một số nhà dinh dưỡng học Mỹ, rau mầm thích hợp cho các chế độ ăn kiêng và còn giúp ngăn ngừa các nguy cơ ung thư.

Có thể gây ngộ độc

Hầu hết các loại rau mầm đều phải trồng trong môi trường ấm và đây chính là cơ hội cho các loại vi khuẩn phát triển. Nếu quá trình chăm sóc rau không bảo đảm an toàn thì rau cũng sẽ bị nhiễm khuẩn.

Rau mầm còn có thể bị nhiễm khuẩn, nhiễm bẩn do quá trình thu hoạch không bảo quản đúng cách. Bên cạnh đó, còn có nguy cơ từ lượng phân bón thấm vào rau mầm khi người ta cố tình dùng nó để kéo dài ngày thu hoạch.

Ngoài ra, nguy cơ ngộ độc rau mầm còn có thể đến từ chính đặc tính sinh học của hạt giống. Theo nhiều nghiên cứu cho thấy, trong mầm khoai tây và mầm của các loại dưa dây có chứa độc chất là alkaloid solanine. Khi bị ngộ độc với triệu chứng buồn nôn, tiêu chảy, đau đầu, tức ngực, nặng có thể nguy hiểm đến tính mạng.

Các loại rau mầm họ đậu giàu dưỡng chất, vitamin thúc đẩy quá trình phát triển và chống lão hóa nhưng một số đậu như đậu ván, đậu mèo, đậu kiếm, đậu trứng chim cũng có hàm lượng lớn glucozid sinh axit cyanhydric giống như trong măng và sắn nên ta không nên ăn rau mầm của những loại này.

Những cây măng mọc ở môi trường không có ánh sáng cũng có thể gây ngộ độc vì trong môi trường này độc tố của măng sẽ cao hơn nhiều.

Cách chọn và chế biến an toàn

Khi chọn mua rau mầm nên chọn sản phẩm có nguồn gốc, uy tín, bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm.
Không mua những hộp rau có màu sắc lạ hay lá đã ngả vàng, thân, lá rau to xanh bất thường và quá bóng mượt hoặc gốc mọc ra rễ mới (điều này chứng tỏ rau có độc tố bảo quản). Rau mua về nên sử dụng ngay nếu cần bảo quản phải để trong hộp nhựa hoặc nilon khô ráo, thoáng khí ở nhiệt độ 4 - 5 độ C, tối đa 3 - 4 ngày.

Trước khi sử dụng nên rửa thật kỹ nhiều lần dưới vòi nước đang chảy để loại bỏ các nguy cơ, sau đó ngâm thêm trong nước muối loãng 10 - 15 phút để loại bỏ hóa chất. Rau mầm tốt nhất là được nấu chín, hạn chế ăn sống, nhất là đối với người già, trẻ em và người miễn dịch yếu càng không nên ăn sống loại rau này.

Theo AloBacsi

11 thực phẩm nên ăn để xương bạn luôn chắc khỏe

Cách đơn giản nhất để giúp xương chắc khỏe là bổ sung dưỡng chất cần thiết cho xương có sẵn trong các loại thực phẩm phổ biến trong cuộc sống. 

Canxi và vitamin D là hai chất không chỉ cần thiết cho trẻ nhỏ lẫn người lớn để ngăn ngừa bệnh loãng xương. Việc bổ sung những thực phẩm chứa hai chất này không chỉ bổ sung dinh dưỡng cho sức khỏe mà còn giúp bạn có bộ xương khỏe. 

11 thực phẩm nên ăn để xương bạn luôn chắc khỏe 1

Dưới đây là một số loại thực phẩm chứa canxi và vitamin D giúp xương chắc khỏe: 

 1. Sữa chua - Hầu hết chúng ta nhận được vitamin D thông qua việc tiếp xúc với ánh sáng mặt trời, tuy nhiên một số loại thực phẩm như sữa chua cũng bổ sung vitamin D. Một ly sữa chua mỗi ngày sẽ cung cấp canxi cho cơ thể, giúp ta làm việc tốt hơn. 

 2. Sữa - Sữa cung cấp hàm lượng canxi cao, giúp xương chắc khỏe, có thể trộn sữa vào sinh tố hoặc nước sốt. Hãy đảm bảo uống 3 ly sữa mỗi ngày. 

 3. Pho mát - 1,5 ounces (khoảng 42 gram) pho mát có chứa 30% lượng canxi, do đó nên ăn pho mát ở lượng vừa phải vì ăn quá nhiều có thể dẫn đến tăng cân, điều đó không tốt cho xương. 

 4. Cá mòi - Cá mòi có chứa hàm lượng canxi và vitamin D cao giúp xương bạn ngày càng chắc khỏe hơn. 

 5. Trứng - Trứng chỉ chứa 6% hàm lượng vitamin D nhưng chúng ta có thể dễ dàng tìm thấy. Không nên ăn lòng trắng trứng vì có thể làm giảm lượng calo, bên cạnh đó lòng đỏ lại chứa nhiều vitamin D. 

 6. Cá hồi - Cá hồi có chứa nhiều vitamin D và axit béo omega-3 tốt cho hệ tim mạch. Do vậy, việc ăn nhiều cá hồi sẽ tốt cho tim và xương. 

 7. Rau dền - Nếu không dùng các sản phẩm từ sữa, chúng ta có thể ăn rau dền bởi vì chúng có chứa canxi, ngoài ra còn có chất xơ, sắt và vitamin A. 

 8. Ngũ cốc - Ngũ cốc có chứa lên đến 25% vitamin D, hương vị cũng rất ngon và dễ dàng thưởng thức. 

 9. Cá ngừ - Cũng giống như cá hồi, cá ngừ có chứa nhiều vitamin D - thành phần bổ trợ cho xương chắc khỏe. 

 10. Bắp cải - Bắp cải là thực phẩm dễ kiếm mà lại rất tốt cho xương đặc biệt là khi đã nấu chín. 

 11. Nước cam - Một ly cam vắt không chỉ có chứa lượng vitamin C dồi dào mà còn chứa canxi, đặc biệt là vỏ cam là nơi tập trung lượng canxi. 

Theo AloBacsi